Chủ Nhật, 27 tháng 11, 2016

Cây nghệ - “gia vị” mang nhiều công năng hiệu quả

Nghệ là một loại cây thân quen với mọi gia đình, gia vị trong bếp nhà bạn hẳn không thể thiếu loại cây này, tuy nhiên ít ai biết hết những công năng hiệu quả mà nghệ mang lại.

Tóm lược nội dung:



  • Cây nghệ là gì?
  • Nghệ có tác dụng gì?
  • Nghệ ngâm mật ong
  • Nghệ ngâm mật ong để được bao lâu?
  • Ăn nghệ tươi có tác dụng gì?
  • Nghệ ngâm rượu bôi mặt
  • Bột nghệ vàng bán ở đâu?


  • tác dụng của cây nghệ

    Cây nghệ là gì?


    Nghệ còn có tên gọi khác là khương hoàng (Curcuma longa) là cây thân thảo lâu năm thuộc họ Gừng, (Zingiberaceae), cây lấy củ (thân rễ) dưới mặt đất. Nghệ có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới Tamil Nadu, thuộc vùng đông nam Ấn Độ, nhiệt độ sinh trưởng từ 20 độ C đến 30 độ C. Loài cây này được thu hoạch hàng năm để lấy phần củ và trồng cây mới từ giống củ đã thu hoạch được.

    Cây tạo nhánh cao, có màu vàng cam, hình trụ, và thân rễ có mùi thơm. Lá nghệ mọc xen kẽ và xếp thành hai hàng song song. Từ các bẹ lá, thân giả được hình thành, cuống lá dài từ 50 – 115 cm, còn phiến lá đơn thường có chiều dài từ 76 – 115 cm và thường thấp hơn 230 cm. Chiều rộng từ 38 – 45 cm và có dạng hình thuôn hoặc elip và thu hẹp ở chóp.

    Nghệ có tác dụng gì?


    1. Nghệ có tác dụng giúp giảm cân, chống béo phì:


    Nghệ giúp cải thiện quá trình trao đổi chất, có khả năng đốt cháy lượng mỡ thừa hiệu quả. Các chị em phụ nữ đã đã thừa nhận tác dụng của nghệ trong việc thu gọn vóc dáng của mình sau sinh, chị em thường sử dụng nghệ ngâm mật ong làm bí quyết để lấy lại thân hình chuẩn mẫu. Ngoài ra, nghệ còn có tác dụng làm giảm cholesterol thừa trong máu, duy trì lượng cholesterol thích hợp trong cơ thể. Nghệ rất hữu ích trong việc duy trì mức cân nặng hợp lý. Trong củ nghệ có chứa một thành phần chất giúp làm tăng dòng chảy của mật, tham gia quá trình phân hủy chất béo từ chế độ ăn uống của bạn. Đối với những người muốn giảm cân hay điều trị chứng béo phì hay các bệnh liên quan khác có thể thêm một muỗng cà phê bột nghệ vào trong mỗi bữa ăn của mình sẽ rất có hiệu quả.

    Người ta cũng thường dùng mật ong để giảm cân

    2. Tác dụng của nghệ trong ức chế tế bào ung thư:


    Hoạt chất curcumin trong củ nghệ tươi có tác dụng ức chế sự phát triển một số loại tế bào ưng thư như tế bào ung thư buồng trứng, ung thư vú,… các chuyên gia sức khỏe đang tiến hành các thử nghiệm đưa ra chứng minh tác dụng của nghệ trong việc điều trị bệnh ung thư ruột. Vì vậy, bạn nên thường xuyên sử dụng nghệ trong các bữa ăn vì chúng có thể thể giảm được nguy cơ ung thư ruột.

    củ nghệ có tác dụng gì

    Hơn nữa, ăn nhiều rau xanh kết hợp với nghệ giúp ngăn ngừa được nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt. Tại New Jersey các nhà khoa học đã đưa ra chứng minh: ăn nghệ với bông cải xanh, các loại rau họ i có thể bảo vệ bạn chống lại căn bệnh chết người này.

    3. Hỗ trợ chữa bệnh viêm khớp:


    Nghệ cũng có tác dụng đối với trường hợp viêm khớp bởi có nhiều bằng chứng lâm sàng cho thấy Curcumin có tác dụng giảm triệu chứng sưng đau cứng khớp hiệu quả và ức chế một trong các nguyên nhân gây phá hủy sụn khớp. Cách làm rất đơn giản, bạn có thể đun nóng một cốc sữa, bắc xuống cho một thìa cà phê bột nghệ vào rồi khuấy đều. Uống ba lần mỗi ngày và bạn sẽ thấy ngay tác dụng của nghệ lên xương khớp của bạn.

    4. Tác dụng của nghệ trong hỗ trợ hệ tiêu hóa:


    Cây nghệ đặc biệt có tác dụng đối với hệ tiêu hóa. Nghiên cứu cho thấy, nghệ có thể kích thích tiêu hóa và giải phóng emzim tiêu hóa, các enzim này phá vỡ liên kết cacbonhydrat và các chất béo. Chính vì thế, khi bị đau bụng, hãy uống một cốc trà nghệ, chắc chắn nó sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều. Hơn nữa công thức nghệ ngâm mật ong được xác định là được xem là bài thuốc trị bệnh dạ dày hiệu quả cho bệnh nhân bị bệnh dạ dày lâu năm.

    5. Tác dụng của nghệ trong đề phòng bệnh tim của nghệ:


    Giảm hàm lượng cholesterol trong máu và chống lại chứng xơ vữa động mạch cũng là một trong những tác dụng của loại gia vị này. Curcumin là chất chống oxy hóa, chất chống viêm rất hiệu quả, có thể giúp cho chúng ta đề phòng được bệnh tim, cũng như giảm nguy cơ các cơn đau tim xảy ra cho những người sau phẫu thuật.

    6. Nghệ có tác dụng giảm nguy cơ với người hút thuốc:


    Bằng cách bổ sung cho cơ thể 1,5g củ nghệ mỗi ngày chỉ trong vòng một tháng, bạn sẽ thấy cơ thể bạn giảm đáng kể các tế bào đột biến gây bệnh ung thư. Do đó có thể thấy tác dụng của nghệ đối với những người hút thuốc lá trong việc giảm nguy cơ ung thư.

    7. Tăng sức đề kháng:


    Chất lipopolysaccharide có chứa trong nghệ có khả năng tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể. Các chất kháng khuẩn, chống lại virus và kháng nấm có trong nghệ cũng giúp củng cố hệ thống miễn dịch. Khi cơ thể có hệ miễn dịch khỏe mạnh sẽ ít mắc các bệnh như cảm lạnh, ho…khi thay đổi thời tiết. Khi bạn bị cảm lạnh, bị ho hay cảm cúm, đừng quên uống một cốc sữa nóng có pha 1 thìa nghệ, sẽ làm tình trạng của bạn khá hơn nhiều.

    8. Ngăn ngừa bệnh gan:


    Nghệ là một loại giải độc gan tự nhiên. Gan thải độc máu thông qua việc sản xuất các enzim và nghệ có khả năng làm thúc đẩy sản xuất các enzim thiết yếu. Các enzim được sản xuất ra sẽ làm giảm và tiêu hủy độc tố trong cơ thể. Củ nghệ cũng được cho là sản phẩm thiên nhiên tuyệt vời trong việc tăng cường lưu thông máu. Đây đều là những yếu tố góp phần hỗ trợ cho hoạt động của cơ quan gan trong cơ thể bạn.

    9. Ngăn ngừa bệnh Alzheimer:


    Viêm não bị nghi ngờ là một trong những nguyên nhân của rối loạn nhận thức ví dụ như bệnh Alzheimer. Củ nghệ có vai trò hỗ trợ tổng thể sức khỏe của bộ não với cơ chế loại bỏ các mảng bám tích tụ trong não và cung cấp lượng oxy cho não bộ. Điều này cũng tác dụng ngăn ngừa hoặc làm chậm sự tiến triển của bệnh Alzheimer.

    10. Trị lành vết thương:


    Trong củ nghệ có chứa chất kháng khuẩn và sát trùng tự nhiên và có thể dùng như một loại chất kháng viêm hiệu quả. Nếu bị vết thương hở hoặc bị bỏng, bạn có thể cho một ít bột nghệ vào vùng da bị tổn thương nhằm thúc đẩy quá trình tự lành. Đặc biệt, cây nghệ cũng giúp phục hồi da hư tổn và được sử dụng để điều trị bệnh vẩy nến, á sừng và các bệnh ngoài da khác.

    Nghệ ngâm mật ong


    Bạn có biết nghệ và mật ong khi kết hợp với nhau sẽ mang lại nhiều công dụng vô cùng tuyệt vời như tẩy tế bào chết, ngăn ngừa trị mụn, dưỡng ẩm, làm chậm quá trình lão hóa, trị vết thâm, dưỡng da sau bỏng, là vị thuốc phòng bệnh rất tốt. Cách làm cũng khá đơn giản, chỉ cần rửa sạch mặt, thoa đều lớp mỏng nghệ mật ong lên mặt, mát xa nhẹ nhàng rồi đợi 2 - 3 phút đi rửa mặt. Buổi tối có thể dùng đắp lên mặt như mặt nạ từ 10 - 15 phút.

    nghệ ngâm mật ong

    Nghệ ngâm mật ong để được bao lâu?


    Nếu để trong điều kiện khô ráo thoáng mát thì một hủ nghệ ngâm mật ong bạn có thể để được từ 3 đến 6 tháng. Trước khi ngâm ta nên ước chừng lượng sử dụng vừa đủ cho khoảng thời gian này.

    Ăn hoặc uống nghệ tươi có tác dụng gì?


    Nhiều thử nghiệm cho thấy nếu ăn nghệ tươi hoặc uống nước ép đều đặn sẽ mang lại hiệu quả lâu dài trong ngăn ngừa mụn, làm đẹp da, chữa bệnh dạ dày, tăng cường sức đề kháng và ngăn ngừa bệnh tật cực kì tốt.

    Nghệ ngâm rượu bôi mặt có nên không?


    Nghệ ngâm rượu bôi mặt mặc dù có nhiều công dụng hay như tiêu mỡ, định hình vòng eo, mờ thâm, làm trắng da hiệu quả. Tuy nhiên do rượu có tính nóng nên tránh bôi nghệ ngâm rượu lên mặt hoặc các vùng da nhạy cảm khác, nếu không rất dễ bị bỏng làm tổn thương da.

    Với những lợi ích sức khỏe nhiều như trên, chắc chắn một điều tốt nhất mà bạn có thể làm ngay lúc này là bổ sung loại thảo mộc này trong chế độ ăn của gia đình bạn để nâng cao sức khỏe và phòng tránh được nhiều loại bệnh thường gặp. Có rất nhiều cách để chế biến thức ăn và thêm loại “gia vị” nhiều công năng này trong các món chiên xào, món kho, sinh tố nghệ tươi hay salad. Bằng cách khác cũng có thể sử dụng dạng viên uống, nhưng cũng có lưu ý không nên sử dụng nghệ đối với các bệnh nhân có sỏi mật hoặc bị chứng tắc nghẽn đường mật.

    Tham khảo cách chữa sỏi đường mật bằng: Kim tiền thảo

    Bột nghệ vàng bán ở đâu?


    Hiện tại Vinproz bán bột nghệ vàng và nghệ đen tươi có nguồn gốc miền Bắc sạch và đảm bảo với giá thành phải chăng. Bột nguyên chất khác hẳn với bột pha ngoài thị trường.

    Giá bán bột nghệ vàng:

    Giá bán nghệ đen: 110.000 VNĐ/kg tươi

    Kích ngay để gọi: 09123.86.998 hoặc 01674.647.998

    Ngải cứu, tìm hiểu cây ngải cứu có tác dụng gì?

    Cây ngải cứu không chỉ được dùng để chế biến món ăn, nó còn là vị thuốc quý chữa rất nhiều bệnh mà tốn ít chi phí. Tuy nhiên, sử dụng ngải cứu không đúng cách cũng có những mặt hại nhất định. Trong nội dung bài viết, vinproz sẽ làm rõ những tác dụng tốt xấu của loại cây này.

    Tóm tắt nội dung:
  • Ngải cứu là gì
  • Ngải cứu có tác dụng gì
    1. Ngải cứu điều hòa kinh nguyệt
    2. Ngải cứu với bà bầu
    3. Sơ cứu vết thương
    4. Ngải cứu trị mụn, làm trắng da
    5. Chữa đau thần kinh tọa
    6. Lưu thông máu lên não
    7. Kém ăn, suy nhược cơ thể
    8. Trị đau đầu
    9. Muối ngải cứu giảm mỡ bụng
  • Tránh dùng ngải cứu khi


  • Ngải cứu là gì ?


    Ngải cứu có tên khoa học là Artemisia vulgaris L, thuộc họ Cúc Asteraceae. Dân gian còn gọi với các tên khác như ngải điệp, cây thuốc cao hay cây thuốc cứu có nhiều công dụng hay như trị mụn, lưu thông máu lên não, an thai, điều hòa kinh nguyệt....

    Là cây sống nhiều năm, thân có nhiều rãnh dọc. Lá ngải cứu không có cuống, mọc so le, hai mặt lá có màu khác nhau, mặt trên màu lục sẫm, nhẵn trong khi mặt dưới có nhiều long nhỏ màu trắng tro.

    cây ngải cứu

    Nơi mọc: Ngại cứu mọc hoang ở khắp các vùng miền trên cả nước, người ta thường trồng ngải cứu quanh nhà, quanh nhà thuốc,... vào mùa xuân bằng cành, thân hoặc ngọn bánh tẻ.

    Bộ phận được dùng: Người ta hái lá hoặc ngọn có hoa vào mùa hè, để tươi hoặc phơi khô trong bóng râm. Ngải cứu phôi khô để nhiều năm càng tốt, lá phơi khô gọi là ngải điệp, còn phơi khô mà cắt thành bột vụn rây lọc lấy lông trắng và tơi là ngải nhung.

    Cây ngải cứu có tác dụng gì ?


    1. Cây ngải cứu điều hòa kinh nguyệt (chữa đau bụng kinh và rối loạn kinh nguyệt)


    Nữ giới trước khi có kinh 1 tuần, hàng ngày dùng 6-12g ngải cứu hãm với nước sôi như trà hoặc sắc nước uống, chia thành 3 lần trong ngày. Có thể uống dưới dạng cao đặc 1-4g hoặc dạng bột 5-10g.

    Nếu bị kinh nguyệt không đều thì từ ngày bắt đầu có kinh cho đến tận ngày hết kinh, dùng 10g ngải cứu khô sắc với 200ml nước cô còn 1/2, cho thêm chút đường uống thành 2 lần trong ngày. Có thể uống gấp đôi liều, sau 1 đến 2 ngày mà thấy hiệu quả, kinh đỏ, người đỡ mệt thì uống ít đi.

    2. Ngải cứu với bà bầu


    Ăn ngải cứu khi mang thai an toàn cho bé, không có tác dụng kích thích với tử cung vì vậy không làm sảy thai.

    Những người mang thai mà bị chứng đau bụng, ra máu thì dùng lá ngải cứu 16gr và lá tía tô 16gr sắc với 600ml nước cho đến khi chỉ còn 100ml, uống 3-4 lần trong ngày giúp an thai.

    3. Sơ cứu vết thương


    Giã nát lá ngải cứu tươi với 1/3 thìa cà phê muối đắp lên vết thương giúp cầm máu và giảm đau nhức.

    4. Ngải cứu trị mụn, mẩn ngứa và làm trắng da


    Giã nát lá ngải cứu tươi đắp lên mặt, để 20 phút rồi rửa sạch, làm đều đặn giúp trị mun và có làn da trắng hồng.

    Trẻ nhỏ hay bị rôm sảy giã nát lá ngải cứu, chắt lấy nước cho trẻ tắm.

    5. Trị đau thần kinh tọa, buốt nhức khớp xương, hoa mắt đâu đầu


    Giã nát 300gr ngải cứu, cho thêm mật ong khoảng 2 muỗng. Vắt lấy nước uống 2 bữa trưa và chiều, uống liên tục trong 2 tuần.

    6. Giúp lưu thông máu lên não


    Hãy bổ sung món trứng rán ngải cứu vừa ngon, rẻ và dễ làm vào khẩu phần ăn hàng ngày sẽ giúp lưu thống máu lên não.

    7. Kém ăn, cơ thể suy nhược


    Dùng ngải cứu 250gr, câu kỷ tử 20gr, đinh quy 10gr, lê 2 quả, 1 con gà ác (hoặc gà ri) nặng 150gr, cho vào nồi với nửa lít nước, nêm gia vị vừa ăn. Nấu sôi, hạ nhỏ lửa hầm đến khi còn 250ml nước, ăn làm 5 lần trong ngày. Dùng liên tục trong 2 tuần.

    8. Trị đau đầu, đau dây thần kinh, ho, cảm cúm, đau cổ họng


    Dùng ngải cứu 300gr, lá bưới 100gr (có thể thay bằng lá chanh, quýt), lá khuynh diệp 100gr. Đun 20 phút với 2 lít nước mang xông 15 phút.

    Hoặc có thể dùng 300gr ngải cứu, lá tía tô 100gr, lá sả 50gr, tần dầy lá 100gr đun sôi với nửa lít nước. Uống trong ngày lúc khát, liên tục trong 5 ngày.

    9. Muối ngải cứu giảm mỡ bụng


    Dùng 1kg muối rang với một bó ngải cứu to cho đến khi ngải mùi, cho vào 1 chiếc túi nhỏ chườm bụng 2 lần mỗi ngày. Có tác dụng làm tan mỡ, mềm cơ bụng, giữ ấm, ngăn ngừa táo bón, các bệnh phụ khoa, đa lưng sau mang thai.

    Tránh dùng ngải cứu khi


    Phụ nữ có thai chỉ nên ăn ngải cứu 1 đến 2 lần mỗi tuần, mỗi lần chỉ từ 3 đến 5 ngọn nhỏ thì có tác dụng an thai. Nếu ăn quá nhiều sẽ tăng có bóp cổ tử cung, bị ra máu dễ dẫn tới sinh non hoặc sảy thai.
    Người bị viêm gan cần tránh ăn ngải cứu vì trong tinh dầu ngải cứu chứa thành phần có độc tính, khi đi vào gan sẽ gây rối loạn chức năng chuyển hóa của tế bào gan, dẫn đến viêm gan cấp tính vì trúng độc, viêm gan vàng da làm gan to, tiểu đục hoặc nước tiểu chứa dịch mật (chứng biliuria).

    Người sức khỏe tốt, không có bệnh không nên dùng trà hoặc nước sắc ngải cứu thường xuyên.

    Người bị xơ vữa động mạch vành, bệnh sỏi thận,... hạn chế ăn món trứng rán ngải cứu.

    Người có thể trạng yếu, mới ốm dậy, người già, phụ nữ sau khi sinh không mắc các bệnh viêm gan, sỏi hay xơ vữa 2 ngày ăn 1 quả tứng bắc ngải cứu thì tốt.

    Ăn ngải cứu giúp nhuận tràng, tăng đi tiểu, tuy nhiên cần đặc biệt tránh với người bị rối loạn đường ruột cấp tính.

    Người bị trúng độc do ăn ngải cứu lúc đầu họng và miệng bị kích thích nhẹ, họng có cảm giác khát và khô. Sau nửa giờ dùng thuốc băt đầu thấy khó chịu tại vùng thượng vị, buồn nôn, lợm giọng, đau bụng,... do ruột, dạ dày bị viêm cấp tính.

    Sau vài ngày, lúc này dược chất đã đi vào gan sẽ gây rối loạn chức năng chuyển hóa của tế bào gan, dẫn tới viêm gan vàng da, viêm gan cấp tính, gan to, tiểu đục, tiểu chứa dịch mật như nói ở trên.

    Ngoài ra, dược chất của ngải cứu có thể làm tổn hại đến huyết quản, thành vi huyết quản, gây xung huyết hoặc xuất huyết tử cung, dẫn tới sảy thai,...

    Độc tính từ ngải điệp tác động rất rõ đến thần kinh trung ương, cụ thể trong điều trị bệnh dùng để gây hưng phấn vỏ não và tổ chức hạ bì. Tuy nhiên nếu dùng quá mức sẽ làm run giật tay chân, tiếp đó cục bộ hay toàn thân co giật. Sau vài lần có thể dẫn tới co cứng (kinh quyết), nói sàm và thậm chí là tê liệt. Dùng kinh hiển vi kiểm tra phát hiện tế bào não bị tổn thương. Tuy khỏi bệnh nhưng vẫn có thể để lại những hệ lụy như viêm thần kinh, ảo giác, hay quên,....

    Trên đây là toàn bộ thông tin về cây ngải cứuvinproz.com muốn cung cấp tới bạn đọc. Nếu bạn thấy bài viết cần thiết, hãy like, chia sẻ để ủng hộ chúng tôi và cho bạn bè cùng biết.

    Xin chân thành cảm ơn!

    Đau lưng, những điều cần đặc biệt chú ý về bệnh đau lưng

    Gặp gỡ với bác Trần Thị Đáy, một bệnh nhân đau lưng trong thời gian dài chúng tôi mới có dịp hiểu rõ hơn những khó khăn mà những người đau lưng phải gánh chịu:

    bệnh đau lưng

    Thưa cô, bây giờ những vấn đề khiến cô khó chịu nhất là gì ạ?

    Hiện tại cô đang bị mỏi vùng vai gáy, đau cổ, đang lan xuống cánh tay đến tận đầu ngón tay làm cô khó chịu lắm. Nhiều lúc nó buốt trong xương, ngoáy đi ngoáy lại mà khó, cứng, nhiều khi phải quay cả người trong lúc nấu ăn rất khó khăn.

    Cô có bao giờ bị mất ngủ không ạ?

    Có cháu ạ, nó đau đớn lắm làm sao cô ngủ được. Nếu hôm nào trời lạnh phải giữ ấm, chứ tắm lạnh vào nằm là sáng ra cứng luôn.

    Cháu nghĩ là những cơn đau như vậy đã ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt của cô?

    Trong sinh hoạt hàng ngày, do đau đớn nên nhiều lúc mình hay cáu gắt!

    Cô có biết là nếu để lâu sẽ dẫn đến những hậu quả gì không ạ?

    Trên tivi họ cũng nói nhiều, bị thoái hóa đến lúc không đi được, nằm liệt thì chết.

    Đau lưng là biểu hiện của nhiều bệnh lý khác nhau trong đó có thể do ảnh hưởng của thoái hóa cột sống, làm việc sai tư thế,… từ đó dẫn đến những chấn thương, cột sống bị chèn ép. Vậy làm thế nào để hiểu rõ hơn và tránh được những khó chịu do bệnh đau lưng gây nên chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bên dưới:

    Nguyên nhân nào khiến người ta bị mắc bệnh thoái hóa đốt sống lưng?


    Nói về sự thoái hóa cột sống cũng như thoái hóa xương khớp nói chung, thì chúng ta phải nghĩ rằng nó là do quy luật tự nhiên. Thứ 2 là do những bệnh tật khác như phụ nữ mãn kinh, bệnh tiểu đường, bệnh loãng xương, những người lạm dụng corticoid hoặc buộc phải dùng corticoid lâu dài thì cũng gây nên loãng xương, yếu tố sinh hoạt không phù hợp với tư thế và sinh lý của cột sống. Bên cạnh đó, có những người mang dị tật bẩm sinh, tật đốt sống, tật gù, vẹo hoặc những chấn thương, phẫu thuật, khối u làm lệch vẹo cột sống ở tư thế không sinh lý và không phù hợp với giải phẫu tự nhiên của con người. Là những nguyên nhân chính, thúc đẩy đẩy nhanh quá trình thoái hóa cột sống.

    đau lưng do loãng xương

    Đau lưng là một biểu hiện dễ thấy nhất ở thoái hóa cột sống. Ngoài ra còn những triệu chứng khác như:


    Triệu chứng cơ bản là đau. Nhưng ta có thể chia thành 3 thể chính:

    Thứ nhấtđau lưng cấp, nghĩa là khi gặp trời lạnh, thời tiết không thuận lợi, do một tư thế lao động nào đó không phù hợp làm ta đau nhói. Về y học hiện đại người ta gọi đó là lồi đĩa đệm hoặc thoát vị đĩa đệm, đau kèm theo co cứng cơ lưng làm giảm và hạn chế vận động.

    Thứ haiđau lưng mãn tính, thường xảy ra đau âm ỉ, đau thường xuyên, nếu gặp lạnh hoặc ẩm thấp thì ban đêm đau tăng lên nhiều, ban ngày đỡ hơn, chườm nóng thì dễ chịu, nhiều trường hợp đau cả ngày lẫn đêm, đau âm ỉ, lười hoặc rất ngại vận động.

    Thứ ba với những người thoái hóa cột sống thắt lưng kèm theo hiện tượng đau xuống chân (còn gọi là đau thần kinh tọa). Trong đó những người đau thần kinh tọa hai bên phải rất cảnh giác vì đấy là một bệnh nặng, ví dụ như lao đốt sống, ung thư đốt sống hoặc bệnh nào đó nặng hơn,… lúc đấy cần sự tư vấn chính xác của bác sĩ.

    Rất nhiều bạn trẻ hay kêu đau lưng sau một ngày làm việc, đặc biệt là vùng thắt lưng. Vậy bệnh đau lưng và thoái hóa cột sống đang có xu hướng trẻ hóa hay chỉ là triệu chứng thông thường khi phải làm việc quá vất vả?


    Người ta còn gọi là hội chứng bệnh sinh viên, hội chứng bệnh thời đại. Tức là trong thời đại kinh tế trí thức, con người vận động theo tự nhiên ít dần, việc ngồi trước bàn giấy đặc biệt ngồi trước máy tính khá nhiều với tư thế cố định, lúc đấy quên mất rằng cột sống đang ở tư thế rất bất lợi. Chính vì thế, đã tạo nên những vi chấn thương tích lũy dần gây đau lưng, mỏi lưng, khó chịu, thậm chí là thoái hóa đốt sống cổ sớm hơn do tư thế lao động không tốt và các chế độ sinh hoạt không phù hợp.

    Hướng điều trị cho người bị đau lưng


    Ở bệnh nhân đau lưng, đau dọc theo mặt sau của chân, thoái hóa cột sống gây đau thần kinh tọa ở lưng… Lời khuyên đầu tiên là phải có chế độ sinh hoạt và tập luyện hợp lý, tránh những động tác gây san chấn nặng thêm.

    Tiếp đó, cần sử dụng các loại thuốc điều trị bao gồm nhóm thuốc có tác dụng giảm đau giai đoạn giai đoạn cấp, thuốc hỗ trợ xương gồm canxi và vitamin D, thuốc làm mềm hệ thống cơ là những biện pháp cơ bản dành cho người bệnh.

    Trong thời gian bệnh nhân đi lại có thể sử dụng thêm đai cột sống hỗ trợ trục cột sống thắt lưng để giảm bợt áp lực cơ thể trở xuống và giúp bệnh nhân đỡ đau.

    Việc sử dụng phương pháp châm cứu và vật lý trị liệu cho người bị đau lưng


    Với bệnh nhân ở giai đoạn đau cấp cần từ từ, chưa can thiệp các biện pháp bổ trợ vội kể cả trong vấn đề tập luyện. Vì nếu tập luyện quá sẽ làm hệ thống cơ co lên dẫn đến đau tăng. Đợi khi đỡ đau hơn rồi áp dụng các biện pháp bổ trợ là rất cần thiết.

    vật lý trị liệu đau lưng

    Việc phối hợp giữa phương pháp Đông và Tây y trong điều trị đau lưng


    Y học cổ truyền góp phần đưa ra phương pháp điều trị bảo tồn tốt trong các dạng thoái hóa xương khớp trừ những trường hợp phải can thiệp phẫu thuật hay liệu pháp khác. Y học cổ truyền là phương pháp điều trị tương đối toàn diện.

    Về bài thuốc y học cổ truyền có Độc hoạt tang ký sinh, hiện nay cải tiến hơn có bài Viêm xương khớp bách liên của công ty dược Thái Dương. Trên cơ sở bài Độc hoạt tang ký sinh, có tác dụng khu phong, tán hàn, trừ thấp, bổ can thận và thông hoạt kinh lạc. Khu phong là trị các chứng đau di truyền, tê bì, dị cảm, tán hàn (đuổi cảm). Trong trừ thấp, thấp làm người đau nhức, nặng nề, khó chịu, khó vận động. Bổ can thận, thận là chủ cốt, nếu bổ thận sẽ giúp cho các hệ xương khớp vững bền, kể cả răng; bổ can tức là bổ can huyết, các cụ có câu: Trị phong tiên trị huyết, huyết hành phong tất diệt.

    viêm xương khớp bách liên chữa đau lưng

    Ngoài ra trong bài thuốc còn có các thành phần làm lưu thông và hỗ trợ huyết mạch, tăng thích ứng dẫn truyền thần kinh gọi là lưu thông kinh mạch. Bài thuốc còn được gia vị thêm Cao quy bản giúp bổ âm, bổ huyết; còn có các khoáng vi lượng, đặc biệt là selen làm trẻ hóa hệ xương và hệ thần kinh. Bài thuốc không có yếu tố kích thích dạ dày, hệ thống tiêu hóa, có nguồn gốc từ tự nhiên nên việc dung nạp, tiêu hóa dễ hơn.

    Đây là bài thuốc kinh điển dùng tốt cho lứa tuổi cao, ở tuổi trẻ dùng sớm có tác dụng phòng bệnh, tăng sức đề kháng, làm chậm quá trình lão hóa của cơ thể.

    Biến chứng loét bàn chân do bệnh đái tháo đường

    Các biến chứng chân do đái tháo đường như biến dạng bàn chân, loét bàn chân, hoại tử ngón chân là những nguyên nhân chủ yếu nhất trong nhóm các nguyên nhân không phải chấn thương gây cắt cụt ở các nước phát triển. Theo thống kê có 5-7% bệnh nhân đái tháo đường bị biến chứng loét bàn chân và nguy cơ cắt cụt chân ở bệnh nhân đái tháo đường cao gấp 15-46 lần so với người không bị bệnh.

    biểu hiện chứng loét chân do bệnh đái tháo đường

    Bên cạnh đó biến chứng loét bàn chân ở bệnh đái tháo đường còn do một nguyên nhân khác như béo phì làm tăng áp lực lên bàn chân, giảm thị lực làm bệnh nhân dễ gãy gây tổn thương bàn chân và khó phát triển, những biến đổi trên bàn chân, kiểm soát đường huyết kém hoặc bệnh nhân mắc kèm gây giảm protein nên vết thương khó lành, rối loạn mỡ máu gây xơ vữa các động mạch cấp máu cho chân. Đi giày tất không phù hợp sẽ gây tổn thương cho bàn chân. Cuối cùng, những người có tiền sử bị loét chân hoặc cắt cụt chân thì nguy cơ tiếp tục bị loét chân cũng sẽ tăng lên.

    Tìm hiểu biến chứng bàn chân do bệnh đái tháo đường


    Biến chứng loét bàn chân ở bệnh nhân đái tháo đường là một trong những biến chứng khá nguy hiểm. Nếu người bệnh không được chẩn đoán và điều trị sớm thì nguy cơ phải cắt cụt chi là điều khó tránh khỏi. Vậy làm cách nào để có thể đề phòng và hạn chế tối đa biến chứng này, chúng tôi có buổi trao đổi với Thạc sĩ – Bác sĩ Nguyễn Trần Kiên, Trưởng Khoa Chăm sóc bàn chân, Bệnh viện Nội tiết Trung Ương:

    Vâng thưa bác sĩ, hiện nay tỷ lệ người bệnh bị đái tháo đường, bị biến chứng là chiếm bao nhiều phần trăm. Trong đó thì biến chứng bàn chân có tỷ lệ ra sao ạ?

    Đối với bệnh đái tháo đường thì biến chứng vào nhiều cơ quan, trong đó có 2 biến chứng chính là biến chứng mạch máu lớn và biến chứng mạch máu nhỏ.

    Biến chứng mạch máu lớn là bệnh nhân bị xơ vữa động mạch, có thể là nhồi máu cơ tìm, có thể tai biến mạch máu não, có thể có bệnh động mạch chi dưới làm tắc hẹp và gây ra loét bàn chân. Biến chứng mạch máu nhỏ có thể tổn thương các cơ quan đích như biến chứng về thận, bệnh cầu thận đái tháo đường, biến chứng về mắt, biến chứng về thần kinh ngoại vi. Bên cạnh đó, bệnh nhân có thể kèm theo bị biến chứng do bệnh đái tháo đường như nhiễm trùng, đặc biệt nhiễm trùng ngoài da, lao phổi, biến chứng vào răng, vào mắt.

    Một trong những biến chứng nguy hiểm của bệnh đái tháo đường là biến chứng bàn chân. Khi mà bệnh nhân mất cảm giác có thể giẫm vào dị vật mà không biết. Do đó một số trường hợp bệnh nhân thấy bàn chân có nhiễm trùng, chảy mủ và thối thì lúc đó mới biết. Và đối với thần kinh vận động, khi tổn thương thần kinh vận động thì làm liệt các cơ ở phần bàn chân, do đó gây biến dạng bàn chân, làm tăng áp lực một cách bất thường từ đó làm tăng nguy cơ gây loét. Đối với thần kinh tự động thì làm giảm tiết mồ hôi bàn chân do đó da khô, nứt nẻ, do đó dễ bị loét và dễ bị vi khuẩn xâm nhập vào.

    Vậy làm thế nào để nhận biết được những biểu hiện, triệu chứng của biến chứng loét bàn chân ở bệnh nhân đái tháo đường thưa bác sĩ?

    Bao gồm có tổn thương thần kinh ngoại vi. Ví dụ như bệnh nhân giảm hoặc mất cảm giác, có các biến dạng bàn chân, ngón chân quặp, ngón chân hình vuốt thú.

    Thứ hai bệnh nhân có thể xơ vữa động mạch, đặc biệt những bệnh nhân có bệnh động mạch chi dưới gây tắc hẹp.

    Thứ 3 là những bệnh nhân đã có tiền sử loét hoặc cắt cụt trước đây.

    Thứ 4 những bệnh nhân khi khám bàn chân thấy các biến dạng trên lòng bàn chân.

    Một số trường hợp thị lực giảm ở nam giới cũng là nguyên nhân gây loét bàn chân cao.

    Theo bác sĩ thì để phòng bệnh biến chứng do đái tháo đường thì những biện pháp chủ yếu mà người dân cần làm đó là gì và trong đó thì để chăm sóc tốt loét bàn chân ở những bệnh nhân biến chứng đái tháo đường thì chúng ta phải thực hiện những quy trình nào?

    Đối với biến chứng bàn chân thì phải chữa từ khi chưa có loét, phải dự phòng rồi. Nhưng khi đã có loét rồi, nếu loét nhẹ thì phải tới ngay cơ sở y tế chứ không chữa tại nhà phòng trường hợp loét đang từ nhẹ chuyển sang nặng.

    Còn về phía bệnh nhân để phòng ngừa các biến chứng loét bàn chân thì cần tuân thủ lời hướng dẫn của các bác sĩ. Trước tiên là về kiểm soát đường huyết, huyết áp, mỡ máu phải chặt chẽ. Bên cạnh đó có 10 lời khuyên dành cho bệnh nhân về chăm sóc bàn chân thì hàng ngày phải thực hiện các lời khuyên đó.

    Nếu như trong trường hợp đã có loét chân rồi thì phải tới ngay cơ sở y tế gần nhất để các nhân viên y tế tư vấn, chăm sóc và tránh trường hợp tự chữa tại nhà vì loét từ nhẹ chuyển sang nặng rất nhanh chóng.

    Lô hội, cây lô hội có tác dụng gì tốt?

    Cây lô hội từ lâu đã được cả thế giới sử dụng để chữa bệnh, giải khát và làm đẹp rất tốt. Tuy nhiên, nếu sử dụng cây lô hội không đúng cách có thể gây ra những tác dụng phụ và thậm chí có thể gây hại đến sức khỏe. Trong bài viết này, Vinproz sẽ cùng bạn đọc làm rõ hơn về đặc điểm, tác dụng và những lưu ý quan trọng về loại cây này.

    Tóm tắt nội dung bài viết:
  • Lô hội là gì
  • Thành phần hóa học
  • Công dụng theo y học cổ truyền
  • Tác dụng dược lý
  • Lô hội có tác dụng gì
  • Lô hội trị mụn
  • Lô hội chữa bệnh ung thư
  • Những lưu ý


  • Cây lô hội

    Lô hội là gì?


    Lô hội thuộc họ hành tỏi (Liliaceae), tên khoa học là Aloe vera L. var chinensis (Haw) Berger, là loại cây thảo sống lâu năm có lá màu xanh lục mọc sát nhau, không cuống, mẫm, dày, hình ba cạnh, mép lá dày có răng cưa thô. Hoa màu vàng lục hoặc phớt hồng, mọc thành từng chùm dài, thường nở vào mùa hè và thu. Quả lúc đầu màu xanh, sau chín chuyển màu vàng, nang hình bầu dục.



    Lô hội còn được gọi với các tên khác như Nha đamLa vi hoa, Lưỡi hổ, Du thông, Long miệt thảo, Tượng tỵ thảo,… trong một số sách cổ còn gọi là Quỷ đan, Nô hội. Trong tiếng Hán, lô là đen, hội là hội tụ, tích tụ lại, ý nói nhựa cây lô hội cô lại sẽ có màu đen, có thể vón thành bánh.

    Thành phần hóa học của lô hội


    A loin là hoạt chất chủ yếu trong lô hội gồm nhiều antraglucosid ở dạng tinh thể chiếm tỷ lệ 16-20%, vị đắng và có công dụng nhuận tẩy. Một số nghiên cứu chỉ ra lô hội còn chứa một chút tinh dầu màu vàng mùi đặc biệt, nhựa cây cũng có công dụng tẩy chiếm 12-13%.

    Công dụng của lô hội theo y học cổ truyền


    Lô hội tính mát, có vị đắng, vào 4 kinh Can, Tỳ, Vị. Từ lâu đã được sử dụng làm vị thuốc giải độc, thanh nhiệt, mát huyệt, tả hỏa, cầm máu (chỉ huyết), thông đại tiện, nhuận tràng. Dùng để chữa các bệnh chóng mặt, đau đầu, phiền táo, viêm dạ dày, đại tiện bí, tiêu hóa kém, viêm mũi, cam tích, kinh bế, viêm tá tràng, co giật (kinh giản) ở trẻ em, tiểu đường... Đối với phụ nữ mang thai, người tỳ vị hư nhược không nên dùng.

    tác dụng của cây lô hội

    Về tác dụng chữa bệnh thì tùy từng bộ phận, theo sách Vân Nam Trung dược tư nguyên danh lục thì lá lô hội có công dụng thông tiện, ngừng đau, mát máu, thúc kinh, tiêu viêm, giải độc, sát trùng, tả hỏa. Chủ trị bỏng nước, bỏng lửa, kinh bế, cam tích, ghẻ lỡ, nhọt lở độc sưng.

    Hoa lô hội mạnh vị, lợi thấp. Chủ trị ho hắng, thấp chẩn, cảm nhiễm đường niệu, tiêu hóa không tốt,...

    Tác dụng dược lý của cây lô hội


    Bao gồm 3 tác dụng chính: Liều cao là thuốc tẩy mạnh, thấp kích thích tiêu hóa và còn là thuốc có công dụng thuông mật.

    Lô hội có tác dụng gì?


    Trị ho có đờm: 200g lô hội, lột vỏ ngoài, dùng nước rửa sạch chất dính, sắc nước uống trong ngày (theo Quảng đông trung thảo dược).

    Điều trị ho khạc ra máu: 12-20g hoa lô hội khô sắc nước uống trong ngày (theo Nam phương chủ yếu hữu độc thực vật).

    Trị nôn ra máu: 20g hoa lô hội, sắc với rượu uống trong ngày (theo Lĩnh nam thái dược lục).

    Chữa bệnh tiểu đường: 20g lá lô hội, uống sống hoặc sắc uống ngày 1 thang.

    Trị tiểu đục, nước tiểu giống nước vo gạo: 20g lô hội tươi giã nát, thêm 30 hạt đạm qua tử nhân, uống ngày 2 lần trước mỗi bữa ăn (theo Phúc kiến dân gian thảo dược). Hoặc có thể dùng 20g hoa lô hội nấu với thịt lợn ăn.

    Trẻ em cam tích: 20g rễ lô hội khô sắc nước uống ngày một thang (theo Nam phương chủ yếu hữu độc thực vật).

    Chữa chóng mặt, đau đầu: 20g lô hội, 20g lá dâu, 12g hoa đại. Sắc nước uống 2-3 lần trong ngày.

    Chữa tiêu hóa kém: 20g lô hội, 12g bạch truật, 4g cam thảo. Sắc nước uống thành 2-3 lần trong ngày.

    Điều trị viêm loét tá tràng: 20g lô hội, 12g bột nghệ vàng tán mịn, 20g dạ, 6g cam thảo. Sắc nước uống thành chia 2-3 lần trong ngày. Trường hợp bị ợ chua nhiều thì thêm 10g mai mực tán bột, chiêu với nước thuốc trên. Một liệu trình khoảng 15 đến 20 ngày.

    Trị kinh bế, đau bụng kinh: 20g lô hội, 20g rễ củ gai, 12g nghệ đen 12g, 12g tô mộc, 4g cam thảo. Sắc nước uống 2-3 lần trong ngày.

    Chữa bỏng: Lá lô hội cắt thành từng khúc rồi xẻ mỏng, đắp vào da, nhựa lô hội bôi vào chỗ bỏng thì sẽ mát và lành ngay.

    Trị dị ứng, mẩn ngứa: Gel lô hội bôi lên vùng da mẩn ngứa sau khi dấp rửa bằng nước nóng 3-4 lần.

    Chữa Eczema: Lá lô hội xẻ mỏng lấy nhựa bôi phủ lên mỗi ngày, nhớ không được kỳ rửa, để khi lớp nhựa khô đóng vảy bong ra thì có thể đã lên da non. Trường hợp chàm bị chảy nước nhiều thì nên cô nhựa lô hội đặc sệt thành cao mà phết vào, nhớ phủ dày cho tới khi ra da non.

    Chữa bệnh viêm da: Lấy khăn vải thấm nước sôi dấp vào, nguội thì vắt khô tiếp tục thấm nước sôi dấp vào khoảng 5-7 lần cho đỡ ngứa, rồi lau khô, xẻ mỏng lá lô hội đắp lên chỗ da bị viêm. Làm liên tục nhiều ngày, mỗi ngày 2 lần.

    Chữa quai bị: Dùng lá lô hội giã nát rồi đắp lên vùng sưng đau. Song song đắp, sắc nước 20g lá lô hội uống 2 -3 lần trong ngày.

    Điều trị viêm đại tràng mãn tính: 5 lá lô hội tươi, lột bỏ vỏ ngoài mang xay nhỏ với 500ml mật ong. Uống thành 2 – 3 lần mỗi ngày, mỗi lần 30ml.

    Chữa đau nhức do tụ máu, chấn thương: Giã nát lá lô hội tươi đắp vào chỗ sưng đau. Đồng thời xay nhỏ hoặc giã nát 20g lá lô hội để uống 2 – 3 lần trong ngày.

    Trị táo bón: Ăn mỗi ngày một lá lô hội tươi, hoặc có thể xay nhỏ 20g lô hội 20g với 0,5 lít nước uống 2 – 3 lần trong ngày.

    Lô hội trị mụn nhọt: Giã nát lá tươi đắp lên mun nhọt.

    Trị trứng cá: Lột vỏ lá lô hội tươi lấy phần dịch nhầy bên trong, xoa vào chỗ bị trứng cá. Mỗi ngày làm 1 lần và trong nhiều ngày.

    Trị nám da: Cách đơn giản nhất là lá lôi hội tươi gọt bỏ toàn bộ phần vỏ, lấy phần gen bên trong thoa trực tiếp lên vùng da bị nám. Khoảng 15 – 20 phút sau thì rửa sạch bằng nước. Có thể cho thêm một ít nước vo gạo vào cùng gen mang lại tác dụng cao.

    Lô hội chữa bệnh ung thư:


    Phòng chống bệnh ung thư: Dùng 20g lá lô hội sắc uống trong ngày hoặc có thể uống sống.

    Điều trị ung thư đại tràng: 20g lô hội, 15g chu sa. Dùng rượu làm viên, uống 4g mỗi ngày cùng với rượu.

    Trị bạch huyết: 20g lô hội, 20g đương quy. Viên tròn uống 2 lần trong ngày, mỗi lần từ 8 - 12g.

    Chữa u não: 15g lô hội, 15g thanh đại, 15g đại hoàng, 12g long nha thảo, 20g đương quy, 6g hoàng liên, 10g chi tử, 6g hoàng cầm, 4g hoàng bá, 6g mộc hương và 2g xạ hương. Tán bột tất cả các vị thuốc trên, uống 2 lần trong ngày, mỗi lần từ 8 – 12g.

    lô hội chữa bệnh gì

    Những lưu ý khi dùng lô hội


    lô hội có công dụng tẩy mạnh nên cần giảm liều hay ngưng dùng nếu xuất hiện hiện tượng đại tiện phân lỏng. Người nào đã bị đại tiện phân lỏng thì đừng dùng. Cần thận trọng với người cao tuổi. Người mang thai hay người tỳ vị hư nhược tuyệt đối không dùng.

    Lô hội có thể gây dị ứng da khi sử dụng


    Khi dùng lô hội đắp lên da làm đẹp cần lưu ý loại bỏ toàn bộ lớp vỏ ngoài bởi phần này chứa chất độc có thể gây dị ứng, mẩn đỏ da.

    Nhựa lô hội rất nguy hiểm


    Nhiều người không biết rằng nhựa lô hội nguyên chất là một chất độc mà để ngoài không khí dễ bị oxy hóa làm mất hoạt tính. Người tiêu hóa lượng lớn lô hội có thể bị nôn mửa, co thắt bụng, tiêu chảy và bài tiết nước tiểu màu hồng như máu.

    Lô hội không tốt cho người cao tuổi và trẻ em


    Một số trường hợp người cao tuổi uống nước lô hội với mục đich giải khát và nhuận tràng trong vòng 1 tuần đã bị rối loạn nhịp tim, dẫn đến áp huyết cao và xơ vữa động mạch. Riêng trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh uống nước lô hội sẽ rất nguy hiểm.

    Hạn chế với người bị bệnh tim


    Những người bị bệnh tim tránh dùng lô hội vì rất dễ gây loạn nhịp tim gây ảnh hưởng tới sức khỏe.

    Lô hội gây ngộ độc và xung huyết cơ bụng


    Trong cuốn “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”, Giáo sư Đỗ Tất Lợi cho biết lô hội là cây thuốc bổ (ở liều nhỏ 0,05-0,1g) có thể giúp tiêu hoá nhờ kích thích nhẹ nvào iêm mạc ruột và đào thải cặn bã.

    Thế nhưng, nếu dùng quá liều có thể gây xung huyết ở các cơ quan bụng do nó là một loại thuốc tẩy mạnh nhưng lại tác dụng chậm, đặc biệt ở ruột già. Bên cạnh đó, nhựa khô cây lô hội dùng với liều cao dễ gây ngộ độc, nhất là đối với trẻ em dưới 15 tuổi.

    Cỏ mực, cây cỏ mực có tác dụng gì?

    Cây cỏ mực có nhiều tác dụng chữa bệnh tuyệt vời mà rất ít người biết tới. Là loại cây thấp mọc phổ biến ở miền Bắc, từ xưa nhân dân ta đã biết sử dụng cỏ mực trị bệnh hiệu quả. 

    Nội dung bài viết:

    Cây cỏ mực

    Cỏ mực là cây gì ?


    Cây cỏ mực còn có các tên khác như rau mực hay nhọ nồi (tên chữ hán hạn liên thảo là loài cây đài quả như sen) với tên khoa học là Eclipta alba Hassk, thuộc họ nhà cúc Asteraceae. Sở dĩ gọi nó là cỏ mực vì khi vò nát thấy có nước chảy ra đen như mực.

    Ở Ấn độ, cỏ mực là một trong số mười cây hoa quý (Dasapushpam), được sử dụng làm mỹ phẩm bôi da, thoa tóc từ thời xưa… nó cũng là nguyên liệu chế tạo chất phẩm nhuộm tóc đen.

    Tại Java, người ta dùng lá làm thực phẩm.

    Đặc điểm của cây cỏ mực


    Cỏ mực thuộc loại cây hàng năm mọc bò hoặc thẳng đứng, có lông thưa, cứng với chiều cao trung bình từ 0.2 - 0.4m, có thể đến 0.8m. Có thân màu nâu, lục nhạt hoặc hơi đỏ tía. Lá mọc đối, các phiến lá hẹp và dài tầm 2.5cm x 1.2cm. Mép lá nguyên hoặc có răng cưa cạn, có lông cả ở hai mặt lá. Hoa có màu trắng hợp thành đầu, mọc ở đầu cành hoặc kẽ lá, có hoa lưỡng tính ở giữa và hoa cái bên ngoài. Quả bế cụt đầu hoặc dẹt, có 3 cạnh màu đen dài tầm 3mm, rộng 1.5cm.

       

    Một cây cỏ mực có thể cao đến 80cm, thân có lông cứng. Lá mọc đối có lông 2 mặt, dài 2 - 8cm, rộng 5 - 15mm. Cụm hoa hình đầu màu trắng ở kẽ lá hoặc đầu cành, lá bắc thon dài 5 - 6mm, cũng có lông. Quả bế 3 cạnh hoặc dẹt, có cánh, dài 3mm, rộng 1.5mm, đầu cụt, mọc hoang khắp nơi ở nước ta.

    Tính vị của cỏ mực


    Cỏ mực có tính lạnh, không độc, vị ngọt chua, có công dụng mát huyết (lương huyết), dưỡng thận âm, thanh can nhiệt, cầm máu, làm đen râu tóc.

    Thành phần hóa học có trong cây cỏ mực


    Có ít tinh dầu, chất đắng, tannin, caroten và chất ancaloit tên là ecliptin. Trong một số tài liệu ghi rằng cỏ mực chứa chất wedelolacton là chất curmarin lacton có thể tách được chất flavonozit và demetylwedelacton.

    Cỏ mực mọc ở đâu


    Cỏ mực xuất hiện ở một số nước như Việt Nam, Ấn độ, Trung Quốc, Pakistan và một số nước vùng Nam Á.

    Cỏ mực có tác dụng gì

    Ở Ấn Độ: Cỏ mực được sử dụng làm thuốc nhuộm tóc, trị nấm lác đồng tiền, sói đầu, trị gan, sung gan, vàng da, lá lách phù trướng và làm thuốc bổ tổng quát. Cây cũng được sử dụng trị ho, ăn khó tiêu, chảy máu miệng, choáng váng, giúp lành vết thương, chữa đau răng… Rễ để gây nôn mửa và xổ. Bị bò cạp cắn dùng lá giã nát đắp vào.

    Ở Pakistan: Cây tươi sử dụng làm thuốc bổ chung, làm giảm sưng lá lách và, trị suyễn, bệnh ngoài da, bệnh gan, hạch sưng,... Lá để trị nhức đầu, ho, hói tóc, lá lách và gan sưng phù, vàng da.

    Ở Trung Hoa: Lá dùng để kích thích mọc tóc. Toàn cây điều chế chất chát cầm máu, trị ho ra máu, đau mắt, tiểu ra máu, sưng gan, sưng ruột, đau lưng, vàng da… Lá tươi dùng để bảo vệ tay và chân nông gia phòng ngừa nhiễm độc và sưng khi làm đồng áng.

    Ở Việt Nam ta: Cỏ mực được dùng để chữa xuất huyết nội tạng như xuất huyết ruột, ho ra máu, chảy máu lợi, nướu, răng; trị sưng gan, bàng quang, đường tiểu, mụn nhọt đầu đinh, bang bó ngoài giúp liền xương.

    Cây cỏ mực có tác dụng gì ?


    Cỏ mực trị bệnh gì ? Câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Chúng ta cùng tham khảo 22 tác dụng quan trọng của cây cỏ mực bên dưới đây:

    1. Cầm máu

    Trong cỏ mực chứa chất tanin có thể rút ngắn thời gian đông máu. Ở Trung Quốc, các nhà khoa học đã tiến hành thử nghiệm: Cắt đứt động mạch trên đùi chó, lấy bột cỏ mực tán mịn đắp vào chỗ đứt, khẽ ấn nhẹ và thấy có tác dụng cầm máu rất tốt.

    2. Tiêu viêm, diệt khuẩn

    Có công dụng diệt các trực khuẩn viêm ruột (bacillus enteritidis), trực khuẩn bạch hầu (bacillus diphtheria), tụ cầu khuẩn và có tác dụng nhất định tới amip. Người ta dùng cỏ mực để trị các bệnh ngoài da và nhiễm khuẩn.

    3. Ức chế ung thư, tăng cường miễn dịch

    Có khả năng ức chế quá trình phát triển của các tế bào ung thư, đặc biệt là ở ung thư dạ dày. Ngoài ra còn kích hoạt hệ miễn dịch, tác dụng mạnh đối với tế bào T – lymphocytes (Limphô T). Ngoài ra, còn có nấm linh chi hay cổ giảo lam cũng có tác dụng tăng miễn dịch.

    4. Giúp đen tóc và dưỡng da

    Cỏ mực có công dụng cải thiện quá trình tuần hoàn máu ngoài da (nhất là da đầu), làm cho đầu tóc, da thịt được cung cấp chất dinh dưỡng đầy đủ, do đó da dẻ sẽ mịn màng, râu tóc đen mượt hơn.

    5. Chảy máu cam và thổ huyết (nôn ra máu từ dạ dày)

    Giã nát cành và lá tươi lấy nước uống có tác dụng trị chảy máy cam và thổ huyết rất tốt. Hoặc dùng 30g cỏ mực, 10g trắc bá diệp, 15g lá sen đun sôi lấy nước uống ngày 3 lần.

    6. Tiêu ra máu

    Nướng cỏ mực trên miếng ngói sạch tới khi khô, mang tán bột. Lấy 8g hòa với nước cơm uống, ngày dùng 2 lần.

    7. Tiểu ra máu

    Cỏ mực và mã đề lượng như nhau, mang giã lấy nước uống 3 chén mỗi ngày vào lúc đói. Có thể nấu cháo cỏ mực 100g cùng 3 lát gừng.

    8. Trĩ ra máu

    Giã nhuyễn một nắm cỏ mực nguyên rễ cho vào một chén rượu nóng, để trong rồi uống, bã đắp vào trĩ.

    9. Chảy máu dạ dày, hành tá tràng

    50g cỏ mực, đại táo 4 quả, 25g bạch cập và 15g cam thảo sắc uống 2 lần trong ngày.

    10. Vết nứt chém nhỏ chảy máu

    Dùng 1 nắm cỏ mực sạch giã nhuyễn hoặc nhai nhỏ đắp vào vết nứt.

    11. Điều trị râu tóc bạc sớm

    Một nắm cỏ mực rửa sạch, đun cô đặc thành cao, thêm vào mật ong, nước gừng vừa đủ, cô lại lần nữa. Bỏ vào lọ để dùng dần, mỗi lần 1 đến 2 thìa canh hòa với nước đun sôi để ấm hay cho ít rượu gạo để uống. Mỗi ngày 2 lần, cao này có công dụng bổ thận, ích tinh huyết.

    Hoặc có thể dùng 1-2kg cỏ mực, thêm ít nước ép lấy dịch đặc trộn cùng bột nữ trinh tử (cách chế bột nữ trinh tử 300-1.000g ngâm rượu 24h, bóc vỏ, rang khô tán bột). Dùng mật ong viên hoàn. Uống mỗi lần 10g. Mỗi ngày uống 3 lần cùng rượu gạo hâm nóng sẽ giúp bổ can thận, trị đau lưng gối, xanh đen râu tóc.

    12. Điều trị di mộng tinh do tâm thận nóng

    Cỏ mực 30g sắc uống mỗi ngày hoặc có thể phơi khô tán bột, mỗi ngày dùng 8g uống với nước cơm.

    13. Trị rong kinh

    Bị rong kinh nhẹ dùng cỏ mực khô sắc nước uống hoặc tươi giã nhuyễn vắt lấy nước cốt uống. Nếu ra máu nhiều, cần thêm vào cây huyết dụ hoặc trắc bá diệp.…

    14. Trẻ tưa lưỡi

    4g cỏ mực tươi, 2g lá hẹ tươi giã nhuyễn, lấy nước cốt hòa với mật ong chấm lên lưỡi cứ cách 2 giờ 1 lần.

    15. Bị loét ống tiêu hóa chảy máu

    Cỏ mực và cỏ bấc mỗi loại 30g đun sôi uống.

    16. Chữa cơ thể suy nhược, kém ăn, ăn không ngon, thiếu máu, gầy yếu:

    100g cỏ mực, 50g gừng khô, 100g cỏ mần trầu, chặt nhỏ, sao sơ, khử thổ, thêm vào 3 chén nước dừa tươi nấu còn 8 phân, mỗi ngày uống 2 lần.

    17. Chữa chảy máu tử cung

    Cỏ mực và lá trắc bá diệp mỗi loại 15g sắc uống ngày 1 thang, uống liên tiếp 7 ngày.

    18. Trị chóng mặt, hoa mắt do can thận âm hư tổn

    Dùng 15gr cỏ mực, 15gr sinh địa sắc nước uống hai lần mỗi ngày. Uống liên tiếp 30 ngày. Bài thuốc này cũng giúp trị râu tóc bạc sớm và rụng tóc.

    19. Chữa ho ra máu

    Cỏ mực 25gr, a giao 10gr, bạch cập 20gr. Cỏ mực cùng bạch cập sắc lấy nước, cho vào chén, thêm a giao vào trộn đều uống 2 lần trong ngày. Uống liên tục 7 ngày.

    20. Phòng và điều trị viêm da

    Cỏ mực tươi lấy một nắm rửa sạch, đem vò nát sát lên tay chân cho tới khi màu da chuyển thành tím đen nhạt.

    21. Chữa bệnh sỏi thận Cỏ mực 25gr, xa tiền thảo 15gr sắc lấy nước. Cho ra chén thêm 1 ít đường trắng cho dễ uống. Dùng thay trà trong 30 ngày.

    Bạn có biết Kim tiền thảo hoặc Chó đẻ răng cưa cũng trị sỏi thận

    22. Hỗ trợ trong chữa trị chứng giảm tiểu cầu máu:

    Cỏ mực 10gr, nhân sâm 5gr, một ít gạo tẻ và đường trắng vừa đủ. Nhân sâm mang cắt thành từng lát mỏng rồi hấp chín. Cỏ mực mang rửa sạch sắc lấy nước để nấu cháo. Cho nhân sâm vào lúc cháo chín cùng ít đường đủ ngọt. Dùng thay bữa điểm tâm 1 lần mỗi ngày, liên tục trong 5 ngày.

    Ngoài ra cỏ mực còn chữa sốt xuất huyết, chống sưng viêm, bảo vệ gan, hạ huyết áp, trung hòa tác dụng của nọc rắn rất tốt. Viện Đông y phối hợp bệnh viện quận Đống Đa từng sử dụng cỏ mực chống dịch sốt xuất huyết muỗi truyền tại năm 1969 cho 230 bệnh nhân nội trú và kết quả là 99.6% khỏi bệnh. Ở Viện Quân y 13, quân khi 5 cũng từng sử dụng các bài thuốc Nam dạng xiro thành phần có cỏ mực để chữa sốt xuất huyết mang lại hiệu quả cao.

    Những lưu ý khi sử dụng cây cỏ mực


    Kỵ sử dụng cỏ mực với người tỳ vị hư hàn tiêu chảy, âm hư không có nhiệt.

    Tỏi đen, tìm hiểu tỏi đen có tác dụng gì?

    Tỏi đen hiện nay đang là một thực phẩm được rất nhiều người quan tâm bởi tác dụng tuyệt vời của nó trong điều trị một số căn bệnh. Nói về công dụng của tỏi đen, Tiến sĩ Vũ Bình Dương thuộc Học viên quân y cho hay: “Kết quả nghiên cứu và những lần thí nghiệm cho thấy dịch chiết từ tỏi đen có tác dụng mạnh trong kháng tế bào khối u, do đó phòng và hỗ trợ điều trị bệnh ung thư rất tốt. Cơ chế của tỏi đen không trực tiếp loại bỏ tế bào ung thư mà kích thích miễn dịch, từ đó loại bỏ khả năng di căn của tế bào khối u.”

    Tóm tắt nội dung:

    tỏi đen

    Tỏi đen là gì?


    Tỏi đen được làm từ tỏi tươi trải qua giai đoạn lên men chậm với điều kiện khắt khe về độ ẩm và nhiệt độ. Sau từ 1 đên 2 tháng lên men, hoạt chất có trong các tép tỏi tăng lên rõ rệt, trong đó hoạt chất sallyl lcystein (SAC) được coi là quan trọng nhất tăng 6 lần, fructose tăng 52 lần, hàm lượng đường tăng 13 lần, đặc biệt hợp chất SOD (superoxide dismutase có tác dụng phòng ngừa ung thư tăng gấp 10 lần so với tỏ tươi.

    Đặc điểm của tỏi đen


    Củ tỏi nguyên hình dạng, bên ngoài là lớp vỏ khô, bên trong là những tép tỏi mềm dẻo có màu đen.
    Tỏi đen có mùi vị khác hẳn so với tỏi tươi: vị ngọt chua dịu, có hương thơm và không còn hăng cay.

    Thành phần dinh dưỡng của tỏi đen


    Tỏi đen là một trong rất ít thực phẩm có giá trị dinh dưỡng và sinh học cao, lại chứa đầy đủ cả 18 loại acid amin hiếm có. Hàm lượng protein, lipit, cacbonhydrate ở trạng thái cân bằng và rất dễ hấp thụ. Hàm lượng chất chống oxy hóa so với tỏi tươi cao hơn nhiều lần, nhất là s-ally cysteine, polyphenol,….

    tháp tỏi đen

    Bảng so sánh hàm lượng axit amin có trong tỏi đen so với tỏi thường


    Acid amin Hàm lượng trọng tỏi thường Hàm lượng trong tỏi đen Tỷ lệ khác biệt giữa hai loại
     Tryptophan  66  580  879%
     Threonine  157  376  239%
     Isoleucine  217 404  186%
     Leucine  308  737  239%
     Lysine  273  549  210%
     Methionine  76  116  153%
     Cystine  65  318  489%
     Phenyalanine  183  534  292%
     Tyrosine  81  592  731%
     Valine  291  1040  357%
     Arginine  634  1964  310%
     Histidine  113  318  281%
     Alanine  132  722  547%
     Aspartic acid  489  1560  319%
     Glutamic acid  805  2456  305%
     Glycine  200  563  282%
     Proline  100  318  318%
     Serine  190  477  251%
     4380  13624  311%

    Tỏi đen có tác dụng gì?


    tác dụng của tỏi đen

    1. Tác dụng bảo vệ cơ thể phòng ngừa ung thư và giảm cholesteron

    Trong tỏi đen chứa hợp chất S-allylcysteine cùng một dẫn xuất của amino acid cysteine có công dụng phòng chống bệnh ung thư và giảm cholesteron. Hàm lượng 2 chất nay cao gấp nhiều lần so với có trong tỏi tươi.

    2. Tăng cường miễn dịch, chống vi khuẩn và nhiễm trùng

    Acilin là chất đẩy mạnh khả năng chống nhiễm trùng, vi khuẩn, nấm, virus xâm nhập. Mà trong tỏi đen lại chứa S-allylcysteine làm khả năng hấp thụ và chuyển hóa Acilin dễ dàng hơn.

    3. Chống oxy hóa (sự lão hóa) và ngăn ngừa bệnh tật

    Các nghiên cứu cho thấy hàm lượng chất chống oxy hóa trong tỏi đen cao hơn rất nhiều lần so với tỏi tươi. Các chất oxy hóa này làm chậm quá trình oxy hóa kéo dài tuổi thanh xuân, bảo vệ cơ thể khỏi tác động của các gốc tự do. Với tác dụng như vậy tỏi đen trở thành phương thuốc lý tưởng hỗ trợ điều trị các bệnh mãn tính như Alzheimer, bệnh tim, bệnh viêm khớp dạng thấp, các vấn đề về hệ tuần hoàn và rất nhiều bệnh mãn tính khác.

    4. Ngăn ngừa và hỗ trợ bệnh ung thư

    Trong quá trình lên men tỏi đen đã sản sinh sulfur hữu cơ, là một dẫn xuất của carbolat có hoạt tính mạnh trong ức chế quá trình peroxy hóa lipit hơn hẳn so với tỏi thường. Các dịch chiết từ tỏi đen có tác dụng kháng mạnh tế bào khối u, giúp hỗ trợ điều trị ung thư hiệu quả bằng con đường kích thích đáp ứng miễn dịch, từ đó loại bỏ khả năng di căn của các tế bào khối u.

    Bạn có biết nấm linh chi cũng có tác dụng chống khối u

    5. Điều trị tăng huyết áp

    Tại Đại học Nam Kinh (Trung Quốc), các nhà nghiên cứu cho biết sử dụng đều đặn tỏi đen trong 14 ngày, các chỉ số huyết áp của người mắc bệnh tăng huyết áp giảm trung bình 34.6% và cao hơn so với tỏi tươi 9 lần.

    Sở dĩ được như vậy bởi trong tỏi đen chứa các hoạt chất Ajoene, S-allylcysteine và Polyphenol có khả năng thu dọn các gốc tự do vượt trội, từ đó hỗ trợ điều trị tăng huyết áp rất tốt.

    6. Cơ chế hạn chế tăng men gan, giải độc và bảo vệ gan

    Tỏi đen chứa Threonine và Methionine đều là acid amin quan trọng trong cơ thể. Trong đó Methionine giúp thúc đẩy quá trình hòa tan mỡ trong gan và ngăn ngừa tổn thương gan khỏi ngộ độc tylenol, viêm nhiễm, bảo vệ và giải độc gan.

    7. Làm giảm các biến chứng do bệnh tiểu đường

    Bệnh tiểu đường là tình trạng rối loạn tiết tố biểu hiện ở sự tăng lượng đường trong máu và những biến chứng ảnh hưởng lâu dài tới mắt, da, mạch máu, thận và dây thần kinh. Sự tăng nhanh của hàm lượng protein bị glycation hóa cùng sự tích lũy những sản phẩm cuối cùng từ quá trình glycation hóa (AGEPs - advanced glycation endproducts) được nhận định có liên quan tới sinh bệnh lý của bệnh đái tháo đường. Quá trình hình thành AGEPs và glycation có liên quan tới sự hình thành gốc tự do thông qua quá trình oxy hóa glucose cùng protein bị glycation hóa.

    Những hợp chất có tác dụng chống lại sự oxy hóa và glycation hóa mở ra cơ hội điều trị bệnh đái tháo đường. Mội số nghiên cứu mới đây đã cho thấy các chiết xuất từ tỏi đen ức chế hình thành dẫn xuất của glycation với gốc tự do và ức chế lại sự hình thành AGEPs trong ống nghiệm. SAC được biết đến là chất chống oxy hóa cực mạnh đồng thời ức chế sự hình thành AGEPs. Người ta cũng chỉ ra rằng có thể sử dụng chất chống oxy hóa để ngăn ngừa tác động có hại của các AGEPs. Một vài sản phẩm từ quá trình Maillard khi lên men tỏi đen có công dụng ngăn chặn sự hình thành glycation, do vậy tỏi đen có thể chống lại các biến chứng của bệnh đái tháo đường. Các nghiên cứu khác cho thấy 4 hợp chất organosulfur có trong tỏi là S-allylcysteine, diallyl sulfide, N-acetylcystein và S-ethylcysteine có tác dụng bảo vệ LDL ngăn chặn quá trình oxy hóa và glycation. Cho nên có thể khẳng định tại sao tỏi đen bảo vệ, ngăn ngừa bệnh tim mạch và giảm biến chứng do bệnh tiểu đường.

    8. Làm đẹp da, đen tóc và thúc đẩy mọc tóc

    Vitamin B2 ở tỏi đen khác hoàn toàn so với vitamin B2 tổng hợp hóa học, chúng chính là chất xúc tác gúp duy trì vẻ đẹp khỏe mạnh của làn da và làm đẹp da cực hiệu quả.

    Tỏi đen chứa dầu dễ bay hơi có khả năng tăng lưu lượng máu tới các tuyến bã nhờn để thúc đẩy tăng trưởng tóc. Tỏi nghiền bôi lên da đầu giúp cải thiện sự tăng trưởng tóc, hạn chế gàu.

    Hợp chất lưu huỳnh trong tỏi đen kích thích sự lưu thông của máu và mồ hôi, kích thích thần kinh và thúc đẩy tăng trưởng tóc. Đặc biệt tỏi đen có chứa tyrosine có thể làm cho tóc đen.

    Xem thêm: Serum dưỡng danấm linh chimật ongnghệ đen  cũng làm đẹp da rất tốt

    9. Giảm thiểu nguy cơ bị ung thư tuyến tiền luyệt

    Trong một báo cáo gần đây nhất, Allium có trong chế độ ăn hàng ngày giúp giảm đến 63% nguy cơ ung thư tuyến tiền luyệt. Trong nghiên cứu chỉ ra rằng mỗi ngày ăn 1 tép tỏi đen có thể giúp ngăn chặn ung thư tuyến tiền liệt.

    10. Tăng trí nhớ, cải thiện chức năng não

    Tỏi đen có khả năng thúc đẩy và phát huy các chức năng của vitamin B1 bao gồm: Làm cho suy nghĩ nhanh nhẹn, cung cấp đủ năng lượng cho các tế bào não và gia tăng chức năng của quá trình oxy hóa carbohydrate.

    "Lai" amino acid giúp thúc đẩy phát triển não bộ. Axit glutamic trong protein tham gia quá trình chuyển hóa đường của não, cải thiện hoạt động thần kinh trung ương, thúc đẩy quá trình oxy hóa, cải thiện và duy trì chức năng của não, tăng sự thông minh. Vitamin C có thể giúp cho tính thấm thành mạch thần kinh có được bổ sung dinh dưỡng từ não bộ một cách kịp thời, từ đó giúp não bộ khỏe mạnh và thông minh.

    Cách sử dụng tỏi đen


    1. Ăn trực tiếp

    Ăn trực tiếp từ 3 đến 5 tép tỏi đen mỗi ngày, người già thì từ 1 đến 2 tép. Đây là cách hiệu quả nhất, phát huy được tối đa công dụng của tỏi.

    Ăn riêng tỏi tốt hơn ăn cùng gia vị bởi có thể tỏi sẽ phản ứng với các gia vị làm giảm tác dụng của nó.

    2. Ngâm rượu

    Ngâm rượu tỏi đen cũng là cách khá hay, cách này phát huy được 90% tác dụng của tỏi. Tùy vào khẩu vị mà bạn căn nhắc liều lượng dùng tỏi hợp lý.

    3. Ép lấy nước

    Cách này khá hay, có thể giảm được mùi tỏi khi ăn. Cách là đơn giản cho 3-5 kg tỏi đen vào máy say sinh tố cộng ít nước ấm. Bảo quản trong tủ mát và sử dụng dần.

    Cúc tần, giải đáp câu hỏi cây cúc tần có tác dụng gì?

    Cúc tần là loại cây hầu như ai cũng biết, tuy nhiên do quá trình phát triển xã hội ngay cả ở những vùng nông thôn cũng khá bờ xây tường nên nó không còn độ phổ biến như trước. Rất ít người biết cây cúc tần có nhiều tác dụng chữa bệnh tuyệt vời. Hãy đọc hết bài viết này để vận dụng những lợi ích tuyệt vời đó.

    Nội dung chính của bài viết:

    cây cúc tần

    Cây cúc tần


    Cây cúc tần hay theo cách gọi dân gian phật phà (tày), cây lức, cây từ bi thuộc nhóm cây bụi có thân cao từ 1 đến 2m. Cành cúc tần nhỏ mảnh có lông sau nhẵn. Lá có mép hình khé răng màu lục xám, mọc so le và gần như không có cuống. Hoa mọc thành cụm ở ngọn, hình đầu có màu tím nhạt. Cây có mùi thơm, toàn thân có lông tơ và cho ra quả nhỏ có cạnh. Trên cây cúc tần thường có dây tơ hồng sống ký sinh.

    Thành phần của cây cúc tần


    Lá cúc tần chứa acid chlorogenic và tinh dầu. Thành phần lá tươi gồm có 5,7% protid, 15mg% vitamin C, 1% lipid, 4,6mg% caroten, 5,1% cellulos, 2,3mg% P, 2,3% tro, 197mg% Ca, 5mg% Fe.

    Cây cúc tần mọc ở đâu?


    Cây cúc tần mọc hoang có nguồn gốc từ Malaixia, Ấn Độ. Chủ yếu được trồng ở vùng đồng bằng làm hàng rào che chắn. Ở nước ta, tại các vùng Bắc Trung Bộ như Thanh Hóa, Ninh Bình, Nghệ An cúc tần mọc hoang rất nhiều.

    Người ta trồng cúc tần bằng cành vào mua xuân, mùa thu và thu hái vào mùa hè, mùa thu để làm thuốc.

    Cây cúc tần có tác dụng gì?


    Kết quả nghiên cứu y học cho thấy cây cúc tần có tính ấm, thơm, cay và vị đắng. Công dụng lợi tiểu, tiêu ứ, sát trùng, hỗ trợ tiêu hóa, tán phòng hàn, tiêu độc, tiêu độc và giúp ăn ngon miệng. Người ta thường dùng cúc tần chữa đau lưng, thấp khớp, chấn thường, nhức xương, nhức đầu, cảm sốt không ra mồ hôi,....

    cây cúc tần có tác dụng gì

    Để giải đáp câu hỏi "Cây cúc tần có tác dụng gì" chúng ta cùng đi tìm hiểu công dụng, cũng như những bài thuốc chữa bệnh từ loại cây này:

    1. Cây cúc tần chữa nhức đầu cảm sốt


    Dùng 18g lá cúc tần, 9g lá sẻ và 9g lá chanh mang sắc thuốc uống lúc nóng. Phần bã cho thêm nước vào đun sôi dùng để xông.

    Cũng có thể kết hợp với lá hương nhu và lá bàng sắc thuốc uống chữa cảm sốt.

    2. Cúc tần chữa đau mỏi lưng


    Cành non và lá cúc tần mang dã nhuyễn, sao nóng với rượu đem đắp vào vùng lưng bị đau.

    3. Cây múc tần làm mau lành vết thương


    Dùng lá cúc tần dã nhuyễn đắp vào vùng vết thương, bầm giập sẽ mau lành.

    4. Cúc tần trị thấp khớp và đau nhức xương


    Dùng 15-20g rễ cúc tần sắc nước uống trong 1 tuần giúp trị thấp khớp và đau nhức xương.

    Cũng có thể kết hợp với 20g rễ trinh nữ, 20g rễ bưởi bung, 10g cam thảo dây, 10g đinh lăng.

    5. Cây cúc tần chữa đau đầu do căng thẳng hay suy nghĩ nhiều


    Dùng 50g cúc tần, 100g đu đủ vừa chín tới, 50g hoa cúc trắng (xé nhỏ), 100g óc lợn. Cho 1 lít nước cùng cúc tần, đu đủ, hoa cúc trắng vào nồi đun sôi. Tiếp theo cho óc lợn vào đun 20 phút nữa cho nhừ là ăn được. Ăn nóng trước bữa cơm, ăn liền 1 tuần, 2 lần/ngày.

    6. Cây cúc tần chữa ho do viêm phế quản


    Dùng 20g cúc tần già mang rửa sạch băm nhỏ, 3g gừng tươi cắt nhỏ, 2 nắm gạo, 50g thịt lợn nạc băm nhuyễn đem nấu cháo chín nhừ. Ăn nóng khi còn đói, ăn liên tục 3 ngày, ngày 3 lần sẽ đỡ.

    Hình ảnh cây cúc tần

    Cùng tham khảo một số hình ảnh cây cúc tần được vinproz.com sưu tầm:

    hình ảnh cây cúc tần 1

    hình ảnh cây cúc tần 2

    hình ảnh cây cúc tần 3

    hình ảnh cây cúc tần ấn độ

    Cúc tần bán ở đâu?


    Hiện tại Vinproz đang cung cấp cúc tần tươi tại Hà Nội, nguồn gốc từ các vùng trung du, miền núi phía Bắc. Cúc tần được người nông dân thu hái trên các ngọn đồi, rừng nên chất lượng đảm bảo.

    Giá bán: 60.000 VNĐ/Kg tươi

    Kích vào để gọi luôn: 09123.86.998 hoặc 01674.647.998